Nếu bạn xin cấp mới hộ chiếu hết hạn ở Việt Nam thì sẽ chỉ mất 200.000 VNĐ (lấy hộ chiếu mới sau không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ). Còn nếu làm ở Nhật thì rẻ nhất là 8.500 yên (lấy sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ Người nước ngoài đến Việt Nam học tập, làm việc, sinh sống, du lịch,… không còn quá xa lạ. Để tiện cho việc di chuyển tại Việt Nam, người nước ngoài cần phải làm thủ tục đổi giấy phép lái xe nước ngoài sang giấy phép lái xe Việt Nam. (Con Đặng văn B chưa có MST người phụ thuộc, chỉ có Giấy khai sinh và chưa được ai đăng ký giảm trừ). Cách khai trên Mẫu 20-ĐK-TH-TCT như sau: -> Khai thông tin vào Mục II. -> Cột "Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm)" ghi: 8/2021 Mẹ tôi sinh năm 1947. mẹ tôi bị mất chứng minh thư xin cấp lại. Giờ công an quận yêu cầu mẹ tôi về phòng tư pháp phường làm giấy tờ thủ tục, ở đó họ yêu cầu mẹ tôi phải trình đủ giấy khai sinh của 5 đứa con và quyết định nghỉ hưu để chứng minh. Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký lại giấy khai sinh. Làm thủ tục về hộ tịch tại UBND cấp xã. Ảnh: Sơn Hà. Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 17 Mục II Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1872/QĐ-BTP, thủ tục đăng ký lại khai sinh gồm các bước với các Làm bay hơi hoàn toàn dung dịch sau thủy phân. Phần hơi được dẫn qua bình đựng CaCl2 khan dư. Sau khi làm khô, phần hơi còn lại cho qua bình đựng K dư thấy có khí Z bay ra và khối lượng bình đựng K tăng 6,2 gam. Dẫn khí Z qua CuO nung nóng dư sinh ra 6,4 gam Cu. bTyje. Trả lờiLuật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lờiTrong trường hợp này, hai bạn có con khi chưa đăng ký kết hôn thì bạn trai của bạn có thể làm giấy khai sinh cho con mà không cần điền thông tin người mẹ đối với trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con. Cụ thểTheo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014 quy định về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha mẹ như sau“1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.”Như vậy, trong trường hợp hai bạn không đăng ký kết hôn mà bạn trai bạn muốn làm giấy khai sinh cho con thì bạn trai bạn phải làm thủ tục nhận cha cho con. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kết hợp việc nhận cha con với đăng ký khai sinh. Khi đến làm thủ tục đăng ký nhận cha cho con và khai sinh thì người cha phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống có thể căn cứ kết quả xét nghiệm AND.Sau khi có giấy tờ chứng minh quan hệ cha con thì cơ quan hộ tịch mới có căn cứ ghi nhận người cha trong giấy khai sinh và để con mang họ cha. Về phần thông tin người mẹ trong sổ hộ tịch và giấy khai sinh của con có thể để trống theo quy định khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2015/ ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTP thì “Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.”Căn cứ quy định trên, nếu có giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân người mẹ thì phần khai người mẹ ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất! Giấy khai sinh là loại giấy tờ rất quan trọng với mỗi người, nếu làm mất chúng thì sẽ phải làm lại. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh thuộc UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại. Vậy muốn xin cấp lại giấy khai sinh ta phải làm đơn nên địa phương mình sinh sống. Mời bạn đọc tham khảo và tải về mẫu đơn tại đây. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH Kính gửi 1……………………………………………………………………………… Họ và tên người khai …………………………………………………………………………………… Nơi thường trú/tạm trú 2………………………………………………………………………………… Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế 3………………………………………………………………… Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh ………………………………………………… Đề nghị 1……………………………………… cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây Họ và tên ……………………………………………… Giới tính ……………………………………….. Ngày, tháng, năm sinh …………………………………………………………………………………… Nơi sinh 4………………………………………………………………………………………………… Dân tộc ……………………………………………… Quốc tịch …………………………………….. Nơi thường trú/tạm trú 2………………………………………………………………………………… Họ và tên cha ……………………………………………………………………………………………… Dân tộc ………………………. Quốc tịch …………………… Năm sinh ……………………………………….. Nơi thường trú/tạm trú 5……………………………………………………………………….……… ….. Họ và tên mẹ ……………………………………………………………………………………………….. Dân tộc …………………… ……Quốc tịch ………………….. . Năm sinh …………………………………..…… Nơi thường trú/tạm trú 5…………………………………………………………………………………… Đã đăng ký khai sinh tại …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….. ngày ….. tháng ………… năm ……….. Theo Giấy khai sinh số 6…………………………….Quyển số 6………………………………………. Lý do xin cấp lại ………………………………………………………………………………………….. Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình Làm tại ………………………. , ngày ……. tháng …… năm …………. Người khai ký và ghi rõ họ tên Chú thích 1 Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh. 2 Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. 3 Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. 4 Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra ví dụ bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra ví dụ Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi trẻ em sinh ra ví dụ xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra ví dụ Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức. 5 Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 6 Chỉ khai khi biết rõ. About Latest Posts Ông Hùng đã làm việc cho Hùng Sơn Law từ những ngày đầu thành lập và có hơn 6 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và hành nghề luật sư tại Việt Nam liên quan đến các Dự án Đầu tư Nước ngoài và Trong nước; Sáp nhập và Mua lại; Luật Doanh nghiệp; Sở hữu trí tuệ. Với những kinh nghiệm có được luật sư Hùng chắc chắn sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề pháp lý đòi hỏi chuyên môn cao Hướng dẫn cấp lại giấy khai sinh 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh Điều kiện đăng ký lại giấy khai sinh Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh như sau - Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. - Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. - Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh Tại Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký lại khai sinh như sau Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây 1 Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; Tờ khai đăng ký lại khai sinh 2 Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; 3 Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ 1, 2 phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm - Họ, chữ đệm, tên; - Giới tính; - Ngày, tháng, năm sinh; - Dân tộc; - Quốc tịch; - Quê quán; - Quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. Thủ tục đăng ký lại khai sinh Thủ tục đăng ký lại khai sinh được quy định theo Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau *Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây Bước 1 Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh Người dân đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ quy định tại Mục về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục Bước 2 Tiếp nhận và trả kết quả Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. *Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND không phải nơi đã đăng ký khai sinh trước đây Bước 1 Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh Người dân đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ quy định tại Mục về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục Bước 2 Đề nghị UBND nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Bước 3 UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây trả lời việc lưu giữ sổ hộ tịch Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Bước 4 UBND nơi đăng ký lại trả kết quả Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014. Lưu ý - Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; Phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh. - Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản 3 của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tại Mục 2. Cấp lại bản sao trích lục giấy khai sinh Quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục giấy khai sinh Tại Điều 16 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc như sau - Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính. - Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính. Trường hợp người đó chết Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính Thủ tục cấp bản sao trích lục từ sổ gốc Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc được quy định tại Điều 17 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau Bước 1 Xuất trình giấy CMND hoặc Hộ chiếu Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là người đại diện hoặc người thừa kế, có quan hệ trong trường hợp người được yêu cầu đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính. Bước 2 Cấp bản sao trích lục Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu. Lưu ý Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ 1 và 01 một phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao. Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; Trừ trường hợp quy định tại Điều 21, 33 và Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến. >>> Xem thêm Thủ tục làm Giấy khai sinh Làm ở đâu, hồ sơ gồm những gì? Infographic Hướng dẫn đăng ký cấp lại giấy khai sinh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Khai sinh cho con là một trong những thủ tục quan trọng cần phải làm trước tiên khi em bé ra đời. Cách làm giấy khai sinh hiện nay được thực hiện như sauBước 1 Người đi đăng ký khai sinh cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ chuẩn bị những giấy tờ sau- Nộp bản chính Giấy chứng sinh do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp.Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; văn bản chứng minh việc mang thai hộ trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ.- Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn; sổ Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ.- Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh và hướng dẫn chi tiết tại đây Thủ tục làm Giấy khai sinh cho con Ảnh minh họaBước 2 Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nướcTheo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác nơi đăng ký tạm trú, thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam VN còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài… thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người 3 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh- Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch- Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm ý - Làm giấy khai sinh không mất lệ Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân thích đi làm giùm. Quá thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo Khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP Làm lại giấy khai sinh cho con khi bị mất. Thủ tục làm lại giấy khai sinh khi bị mất. Thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh cho con bị mất?Tóm tắt câu hỏi Tôi là người mẹ đơn thân, sinh năm 1969 quê Quảng Bình. Con trai tôi sinh năm 2001 tại Gia Lai. Từ khi học lớp 1 đến nay cháu học ở Quảng Bình. Năm ngoái tôi đánh mất giấy khai sinh gốc của con cùng vài thứ giấy tờ tùy thân may mắn tôi còn sót lại bản phô tô giấy khai sinh của con. Xin luật sư tư vấn cho thủ tục làm lại giấy khai sinh gốc của cháu, làm ở đâu? Trong giấy khai sinh cũ, phần họ tên cha để trống, nhưng trong giấy khai sinh gốc mới, phần họ tên người cha, tôi có được phép ghi là CHẾT rồi không? Trên thực tế, lúc tôi đang mang thai cháu vào năm 2000, thì người yêu của tôi bị tai nạn qua đời. Tôi là người Trung, bố cháu là người Bắc, vì điều kiện khó khăn, nên tôi không tìm được cội nguồn cho cháu. Và xin Luật sư cho biết, phần tên cha để CHẾT, có ảnh hưởng đến tương lai của cháu hay không? Luật sư tư vấn Về nơi đăng ký lại khai sinh Theo Khoản 1, Điều 25, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có quy định “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn”. Như vậy, bạn có thể đăng ký lại khai sinh cho con bạn tại Ủy ban nhân dân xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi bạn đang thường trú. Về thủ tục đăng ký lại khai sinh Theo Điều 26, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có quy định “Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây a Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; b Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; c Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật hộ tịch. Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật hộ tịch. 4. Trường hợp người có yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh. 5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. 6. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là cơ sở để đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều này” Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua tổng đài Căn cứ vào Điều 9, Thông tư số 15/2015/TT-BTP giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm – Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh. – Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. – Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh + Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; + Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; + Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; + Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; + Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Về việc thay đổi thông tin người cha Theo Khoản 4, Điều 26, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, bạn có thể thay đổi phần khai về cha, mẹ tại thời điểm đăng ký lại khai sinh. Tuy nhiên, bạn cần phải xuất trình được các giấy tờ chứng minh sự thay đổi. Trong trường hợp này, để chứng minh quan hệ cha – con giữa người cha và con bạn, bạn cần cung cấp được chứng cứ chứng minh quan hệ cha con. Theo quy định tại khoản 1, Điều 11, Thông tư số 15/2015/TT-BTP, chứng cứ này có thể là “Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con” hay chính là giám định ADN. Tuy nhiên, do cha của con bạn đã qua đời nên việc xác định ADN để chứng minh quan hệ cha con sẽ gặp rất nhiều khó khăn, dẫn đến việc bạn muốn thay đổi phần khai về người cha khi đăng ký lại khai sinh cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

làm lại giấy khai sinh cho con